Dịch vụ xuất nhập khẩu Tin xuất khẩu Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

thu-tuc-hai-quan-doi-voi-hang-hoa-xuat-khau-nhap-khau

A. Quy định chung:

Tất cả hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (kể cả có thuế và không có thuế) đều phải khai báo làm thủ tục hải quan.Việc kê khai phải đảm bảo đầy đủ, chi tiết về đặc điểm, số lượng, trọng lượng, trị giá, quy cách, phẩm chất và mã số của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Người xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp tờ khai hải quan theo mẫu do Tổng cục Hải quan ban hành.

 
TT     Loại hình xuất nhập khẩu     Mẫu tờ khai
1     Xuất khẩu     HQ/2002- XK
2     Nhập khẩu     HQ/2002- NK
3     Xuất khẩu biên giới     HQ/2002- XKBG

B. Thủ tục đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại:

1. Điều kiện được hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa:

Trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thương nhân Việt Nam được xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh. Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân.

* Lưu ý:

Khi kê khai hồ sơ đăng ký mã số thuế tại cơ quan thuế, doanh nghiệp phải ghi rõ có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu để được “Chứng nhận đăng ký mã số xuất nhập khẩu ”.

2. Hồ sơ thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu:

- Tờ khai hải quan: 02 bản chính;

- Hợp đồng mua bán hàng: 01 bản sao (đối với hàng hóa xuất khẩu biên giới thì không phải nộp);

- Hoá đơn thương mại (đối với hàng có thuế): 01 bản chính.

- Bản kê chi tiết hàng hóa (đối với hàng đóng gói không đồng nhất): 01 bản chính; 01 bản sao;

-Giấy phép xuất khẩu (đối với mặt hàng thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện): 01 bản chính;

- Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu (nếu nhận uỷ thác xuất khẩu): 01 bản sao;

- Bản định mức sử dụng nguyên liệu của mã hàng (nếu là hàng gia công, sản xuất xuất khẩu và chỉ nộp một lần đầu xuất khẩu): 1 bản chính.

3. Hồ sơ thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu :

- Tờ khai hải quan: 2 bản chính;

- Hợp đồng mua bán hàng hóa: 1 bản sao (đối với hàng hóa nhập khẩu biên giới thì không phải nộp)

- Hoá đơn thương mại: 01 bản chính, 01 bản sao;

- Vận tải đơn : 1 bản sao;

* Chứng từ nộp thêm:

- Bản kê chi tiết hàng hóa (đối với hàng đóng gói không đồng nhất): 1 bản chính, 1 bản sao;

- Tờ khai trị giá hàng nhập (đối với đối tượng thuộc diện khai tờ khai trị giá): 2 bản chính

- Giấy phép nhập khẩu (đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện): 1 bản chính;

- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu yêu cầu được hưởng thuế suất ưu đã đặc biệt: 01 bản gốc và 1 bản sao thứ ba;

- Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng (nếu hàng thuộc danh mục phải kiểm tra nhà nước về chất lượng): 01 bản chính;

- Hợp đồng ủy thác nhập khẩu (nếu nhận ủy thác nhập khẩu): 01 bản chính;

- Hạn ngạch nhập khẩu (đối với hàng hóa được áp dụng thuế suất trong hạn ngạch thuế quan): 01 bản chính.

- Chứng thư giám định (nếu hàng được thông quan trên cơ sở kết quả giám định): 01 bản chính.

- Tuỳ theo tính chất của loại hình nhập khẩu, hoặc để làm rõ những vấn đề có liên quan đến hàng hoá nhập khẩu, theo yêu cầu của cơ quan Hải quan, người khai phải nộp thêm một số loại hồ sơ, tài liệu có liên quan.

4. Thời hạn nộp thuế :

4.1. Thời hạn nộp thuế xuất khẩu:  30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

4.2. Thời hạn nộp thuế nhập khẩu:

4.1.1. Đối với hàng tiêu dùng :

- Nộp thuế xong trước khi nhận hàng.

- Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh : 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

4.1.2. Đối với hàng vật tư nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu:

- Doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan : 275 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

- Doanh nghiệp có vi phạm pháp luật hải quan, về thuế: nộp thuế xong vào tài khoản tạm thu trước khi nhận hàng.

4.1.2. Đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất:

- Doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan: 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập tái xuất.

- Doanh nghiệp có vi phạm pháp luật hải quan, về thuế: nộp thuế xong nộp thuế xong vào tài khoản tạm thu trước khi nhận hàng.

4.1.3. Đối với hàng là vật tư, nguyên liệu trực tiếp dùng cho sản xuất:

- Doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan : 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

- Doanh nghiệp có vi phạm pháp luật hải quan, về thuế: Nộp thuế xong trước khi nhận hàng.

5. Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại :

Bao gổm các bước sau :

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai, quyết định hình thức – mức độ kiểm tra.

Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ thuế giá.

Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa.

Bước 4: Thu lệ phí hải quan, đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” và trả tờ khai cho người khai HQ.

Bước 5: Phúc tập hồ sơ.

Nhằm đẩy nhanh việc thông quan hàng hóa, tùy theo tính chất hàng hóa, quá trình chấp hành pháp luật về hải quan, về thuế của chủ hàng và thông tin của cơ quan hải quan, có thể bỏ qua Bước 2 và Bước 3 trong quy trình.

Ghi chú :

Chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan là người có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian 365 ngày tính đến ngày làm thủ tục hải quan:

- Không bị pháp luật xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

- Không quá 2 lần bị xử lý vi phạm hành chính về hải quan với mức phạt vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng hải quan;

- Không trốn thuế; không bị truy tố hoặc bị phạt ở mức mộtg lần số thuế phải nộp trở lên;

- Không nợ thuế quá hạn 90 ngày;

- Thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Share