Dịch vụ xuất nhập khẩu Kiến thức XNK Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ

Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ

thu-tuc-xuat-nhap-khau-tai-cho

Áp dụng đối với hàng hóa của các doanh nghiệp (gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) sản xuất tại Việt Nam bán cho thương nhân nước ngoài, nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.

1. Hồ sơ nhập khẩu:
- Tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ: 4 bản chính
- Hợp đồng mua bán hàng: 1 bản sao
- Hoá đơn thương mại: 01 bản chính
- Văn bản cho phép nhập khẩu: 1 bản sao
- Hóa đơn Giá trị gia tăng: 1 bản sao (doanh nghiệp xuất khẩu lập)

2. Hồ sơ xuất khẩu:
- Tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ: 2 bản chính
- Hợp đồng mua bán hàng: 1 bản sao
- Hoá đơn thương mại: 01 bản chính (ký phát cho thương nhân nước ngoài)
- Hóa đơn Giá trị gia tăng: 1 bản sao (liên lưu DN)
- Văn bản choi phép xuất khẩu: 01 bản chính

3. Quy trình cụ thể như sau:

Bước 1 : Doanh nghiệp xuất khẩu khai hải quan:
- Trên cơ sở hợp đồng ký với thương nhân nước ngoài có chỉ định giao hàng tại Việt Nam, kê khai đầy đủ các tiêu chí giành cho doanh nghiệp xuất khẩu trên cả 04 tờ khai. Giám đốc doanh nghiệp hoặc người được giám đốc doanh nghiệp uỷ quyền ký tên, đóng dấu;
- Giao 04 tờ khai hải quan và hoá đơn giá trị gia tăng (liên giao khách hàng) cho doanh nghiệp nhập khẩu.

Bước 2 : Làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ:
a – Doanh nghiệp nhập khẩu:
- Sau khi đã nhận đủ 04 tờ khai hải quan (đã được doanh nghiệp xuất khẩu kê khai, xác nhận, ký, đóng dấu) và hoá đơn giá trị gia tăng (liên giao khách hàng) trên hoá đơn này ghi rõ tên thương nhân nước ngoài, tên doanh nghiệp nhập khẩu, địa điểm giao hàng tại Việt Nam, doanh nghiệp nhập khẩu khai đầy đủ các tiêu chí giành cho doanh nghiệp này trên cả 04 tờ khai hải quan;
- Nộp hồ sơ hải quan và mẫu hàng hoá nhập khẩu tại chỗ (đối với hàng nhập khẩu tại chỗ làm nguyên liệu để gia công, sản xuất xuất khẩu) cho Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu để đăng ký làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ theo quy định, phù hợp với từng loại hình (ví dụ: nếu hàng nhập khẩu tại chỗ để làm nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu thì làm thủ tục nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu; nếu hàng nhập khẩu tại chỗ để làm nguyên liệu gia công thì làm thủ tục theo loại hình gia công);
- Sau khi làm xong thủ tục nhập khẩu tại chỗ, doanh nghiệp nhập khẩu lưu 01 tờ khai; 02 tờ khai còn lại chuyển cho doanh nghiệp xuất khẩu.
b – Hải quan làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ:
- Tiếp nhận 04 tờ khai xuất khẩu – nhập khẩu tại chỗ và các chứng từ khác của hồ sơ hải quan nhập khẩu tại chỗ; tiến hành các bước đăng ký tờ khai theo quy định phù hợp với từng loại hình, kiểm tra tính thuế (đối với hàng có thuế) theo quy định hiện hành đối với hàng nhập khẩu. Trị giá tính thuế hàng nhập khẩu tại chỗ là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn thương mại của thương nhân nước ngoài phát hành cho doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ ở Việt nam. Niêm phong mẫu (nếu có) giao doanh nghiệp tự bảo quản để xuất trình cho cơ quan Hải quan khi có yêu cầu.
- Tiến hành kiểm tra hàng hoá hoặc chứng từ nhập kho hàng hoá của doanh nghiệp nhập khẩu khi có nghi vấn việc giao nhận hàng hoá không đúng khai báo, giao nhận khống. Lập biên bản kiểm tra; tiến hành xử lý theo quy định pháp luật nếu phát hiện doanh nghiệp vi phạm.
- Xác nhận đã làm thủ tục hải quan, ký tên và đóng dấu công chức vào cả 04 tờ khai.
- Lưu 01 tờ khai và chứng từ doanh nghiệp phải nộp, trả lại cho doanh nghiệp nhập khẩu 03 tờ khai và các chứng từ doanh nghiệp xuất trình.
- Có văn bản thông báo cho Cục thuế địa phương nơi theo dõi thuế của doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ biết để theo dõi (mẫu TB/2006 kèm theo) hoặc thông báo gửi qua mạng máy tính nếu giữa Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu và Cục Thuế địa phương đã nối mạng.

Bước 3: Làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ:
a – Doanh nghiệp xuất khẩu:
Sau khi nhận được 02 tờ khai xuất khẩu – nhập khẩu tại chỗ đã có đủ khai báo, chữ ký, đóng dấu của doanh nghiệp nhập khẩu và Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu nộp hồ sơ hải quan cho Chi cục Hải quan làm thủ tục xuất khẩu cho doanh nghiệp để làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ.
b – Hải quan làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ:
- Tiếp nhận 02 tờ khai hải quan (đã có đầy đủ khai báo, xác nhận, ký tên, đóng dấu của doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu và Hải quan làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ) và các chứng từ khác của hồ sơ hải quan xuất khẩu tại chỗ.
- Tiến hành các bước đăng ký tờ khai theo quy định, phù hợp từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu, kiểm tra tính thuế (nếu có). Xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan, ký, đóng dấu công chức vào tờ khai hải quan .
- Lưu 01 tờ khai cùng các chứng từ doanh nghiệp nộp, trả doanh nghiệp 01 tờ khai và các chứng từ do doanh nghiệp xuất trình./.

Công văn số 4696/TCHQ-GSQL ngày 16/8/2007 về việc Thủ tục Hải quan đối với hàng gia công chuyển tiếp

Quyết định 928/QĐ-TCHQ ngày 25/05/2006 Về việc ban hành Quy trình nghiệp vụ quản lý đối vớinguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

Thông tư 90/2002/TT-BTC
ngày 10/10/2002 Hướng dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT đối với hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương.

Quyết định 153/2005/QĐ-BTC
ngày 17/12/2002Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính Ban hành quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và mẫu tờ khai hàng hoá xuất khâủ-nhập khẩu tại chỗ.

Công văn số 3370/TCHQ-GSQL
ngày 16/07/03 về XNK tại chỗ máy móc thiết bị tạo tài sản cố định.

Công văn số 3311/TCHQ-GSQL
ngày 11/07/2003 vướng mắc thủ tục XNK tại chỗ

Công văn số 5392/TCHQ-GSQL ngày 27/10/2003 Hướng dẫn việc xác nhận đã làm thủ tục hải quan

Công văn số 2948/TCHQ-GSQL
ngày 23/06/2003 đăng ký tờ khai xuất khẩu tại chỗ

Công văn số 1711/TCHQ-GSQL ngày 18/04/2003 Giải thích Quyết định 153/2002/ QĐ-BTC
về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ

Công văn số 1073/TCHQ-GSQL
ngày 14/03/2003 Mở tờ khai XNK tại chỗ sản phẩm gia công
Công văn số 482/TCHQ-GSQL ngày 07/02/2003 Giải thích thực hiện Quyết định 153/2002/QĐ-BTC

Share